Viêm màng não do tai

I. Đại cương

  • Viêm màng não do tai là biến chứng thường gặp nhất trong các biến chứng nội sọ do tai, chiếm tỷ lệ gần 40% trong các biến chứng nội sọ.
  • Gặp ở mọi thể của viêm tai xương chũm nhưng chủ yếu gặp ở giai đoạn hồi viêm của viêm tai xương chũm mạn tính có cholesteatoma.
  • Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, hay gặp 9-15 tuổi.
  • Bệnh có nhiều thể đa dạng, làm bệnh cảnh lâm sàng phức tạp gây khó khăn cho chẩn đoán.
  • Bệnh thường phối hợp với các biến chứng nội sọ khác nên rất nguy hiểm.
  • Là 1 cấp cứu, cần điều trị ngoại – nội phối hợp.

II. Nguyên nhân

– Viêm màng não có thể gặp trong các giai đoạn cấp và mạn của viêm tai giữa – viêm xương chũm.

– Trong viêm tai xương chũm mạn tính, thường gặp sau đợt hồi viêm, nhất là khi có cholesteatoma.

– Viêm màng não có thể gặp trong viêm tai xương chũm cấp, thường là ở trẻ nhỏ vì không có tiền sử chảy mủ tai nên dễ bỏ qua.

Bệnh tích xâm nhập vào màng não theo nhiều đường

  • Qua ổ viêm xương (đặc biệt là với cholesteatoma) ở trần thượng nhĩ sào bào, ở nhóm TB sâu, bệnh tích lan dần tới màng não.
  • Qua đường khớp trai đá : đôi khi ở trẻ nhỏ, khớp này rộng, có hiện tượng rộng ra, thoát vị màng não vào thùng tai, sào bào.
  • Qua mê nhĩ: thông với màng não bằng cổng tiền đình, cống ối tai.
  • Qua đường mạch máu : các nhánh hệ mạch màng não, khi viêm tĩnh mạch bên.
  • Qua ổ viêm ở não, thường là abces não lan ra ngoài.

III. Triệu chứng

Viêm màng não do tai điển hình gặp trong viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm. Qua 2 giai đoạn:

1. Giai đoạn khởi phát

– Bệnh nhân đang bị viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm với những triệu chứng : sốt cao, đau tai, nghe kém, chảy mủ tai thối, phản ứng vùng chũm rõ, có thể xuất hiện các dấu hiệu xuất ngoại, soi tai phát hiện…

Nay xuất hiện thêm các triệu chứng:

– Nhức đầu :

+ Có thể khu trú hay lan toả.

+ liên tục, ngày càng tăng, nhất là khi có tiếng động, ánh sáng.

– Nôn:

+ Nôn hoặc buồn nôn, nôn dễ dàng, đặc biệt là khi thay đổi tư thế.

+ Nôn cả khi no và khi đói.

– Các triệu chứng thực thể nghèo nàn:

+ Cổ hơi cứng, cơ gáy đau, đôi khi có liệt dây VI.

– Toàn trạng:

+ Thể trạng nhiễm trùng

+ Tinh thần li bì ngủ gà

2. Giai đoạn toàn phát

– Xuất hiện sau giai đoạn khởi phát 1 thời gian ngắn với các triệu chứng điển hình:

a. Toàn thân:

+ Sốt cao 39-40ºC , có khi kèm theo rét run.

+ Thể trạng nhiễm trùng rõ: Mệt mỏi, hốc hác, gầy sút, môi khô, lưỡi bẩn, tiểu ít.

+ Có thể mê sảng, kích động, hoặc li bì đờ đẫn.

+ Mạch nhanh, yếu, thở nông, không đều. Huyết áp có thể tăng cao. Nếu mạch chậm phải nghĩ đến chèn ép nội sọ hay tổn thương hành não.

b. Cơ năng:

* Tam chứng màng não

– Nhức đầu:

+ Dữ dội, liên tục

+ Tăng lên khi kích thích: ánh sáng, tiếng động

+ Dùng thuốc giảm đau không đỡ

+ Khi gõ, ấn hộp sọ hoặc bó mạch cảnh nhức đầu tăng lên

– Nôn :

+ Nôn vọt, dễ dàng

+ Nôn cả khi no khi đói ( không liên quan tới bữa ăn)

+ Nôn khan hoặc nôn ra thức ăn

+ Nôn nhiều lần đặc biệt là khi thay đổi tư thế

– Rối loạn tiêu hoá:

+ Táo bón ở người lớn

+ Iả chảy ở trẻ em

* Các rối loạn thần kinh

– Rối loạn gây co cứng cơ

+ Bệnh nhân nằm co quắp tư thế cò súng, mặt quay vào phía tối, cơ gáy co cứng.

+ Trẻ em thường thấy co giật các chi có khi cả cơ mặt

– Rối loạn phản xạ:

+ Phản xạ gân xương tăng

+ Phản xạ da bụng tăng

– Rối loạn cảm giác:

+ Tăng cảm giác đau: Bệnh nhân kêu đau khắp người khi chạm vào.

+ Sợ ánh sáng , sợ tiếng động, quay mặt vào chỗ tối.

+ Thường có cảm giác chóng mặt.

– Rối loạn vận mạch:

+ Da lúc đỏ lúc tái (do mạch ngoại vi lúc giãn lúc co)

+ Vạch màng não (+)

– Rối loạn tâm thần:

+ Trẻ nhỏ: thường mê sảng, la hét, giãy dụa.

+ Người lớn: trầm uất, đờ đẫn.

c. Thực thể:

– Cổ cứng (+) ở trẻ em có thể không gặp cổ cứng

– Kernig (+)

– Vạch màng não (+)

Giai đoạn cuối : Bệnh tiến triển đến giai đoạn cuối cùng:

Sau 1-2 tuần, bệnh nhân lịm dần, ít kêu la, nôn ít, liệt họng, rối loạn hô hấp, tay bắt chuồn chuồn, hôn mê à tử vong.

3. Cận lâm sàng:

3.1 Chọc dịch não tuỷ:

– Biểu hiện:

+ Áp lực tăng:

– chảy nhanh

– có khi thành tia

+ Màu sắc:

– thường có màu đục

– có thể lắng cặn phía dưới ống nghiệm khi có nhiều mủ

+ Sinh hoá: Albumin tăng, đường giảm, muối giảm

+ Tế bào: số lượng tế bào tăng thường là Bạch cầu đa nhân thoái hoá.

+ Vi khuẩn : soi tươi hoặc nuôi cấy ( có thể thấy vi khuẩn hoặc không)

Cần chọc dò nhiều lần ( 3-4 lần /ngày) so sánh dịch não tuỷ của lần sau và lần trước, đồng thời kết hợp với lâm sàng để chẩn đoán, đánh giá kết quả điều trị và tiên lượng bệnh.

  • Xét nghiệm máu:

– Số lượng bạch cầu tăng, chủ yếu là đa nhân trung tính tăng.

– Máu lắng tăng

  • X Quang:

Phim Schuller, Chausse III

+ Thông bào xương chũm mờ

+ Bờ trên xương đá, bờ dưới tĩnh mạch bên đậm nét

+ Có xen lẫn những vùng sáng do tiêu xương

  • Nước tiểu: Albumin(+)

V. Chẩn đoán:

1. Chẩn đoán xác định

– Chẩn đoán viêm màng não: lâm sàng + dịch não tuỷ.

– Chẩn đoán viêm màng não do tai:

+ tiền sử chảy mủ tai

+ khám tai

2. Chẩn đoán phân biệt:

a. Viêm màng não do lao

– Hay gặp thứ phát sau lao phổi, hạch

– Không có tiền sử chảy mủ tai

– Dịch não tủy:

+ Màu vàng chanh

+ Nhiều tế bào lympho

+ Nuôi cấy là vi khuẩn lao

+ Phản ứng P.C.R phát hiện vi khuẩn lao

b. Viêm màng não do các nguyên nhân khác:

– Không có tiền sử chảy mủ tai

– Nếu có tiền sử chảy mủ tai thì: cũng không thấy hiện tượng hồi viêm ở tai

– Dịch não tuỷ là có thể phát hiện được nguyên nhân khác

– Các biểu hiện khác của bệnh

Phản ứng màng não:

– Thường gặp ở trẻ nhỏ trong 1 số bệnh nhiễm khuẩn có kèm viêm tai giữa cấp

– Phân biệt dựa vào kết quả chọc dò dịch não tuỷ:

+ Áp lực không tăng

+ Thành phần dịch não tuỷ: ít thay đổi

Phân biệt với các biến chứng nội sọ khác của tai:

– Abces não:

Dựa vào quy luật Borrier

– Viêm tĩnh mạch bên:

+ Thường có dấu hiệu nhiễm khuẩn huyết

+ Lấy máu có thể có vi khuẩn

+ Quickensteed-Stockey: khi chọc dịch não tuỷ, đè bẹp vào tĩnh mạch cảnh trong bên bệnh là áp lực nước não tuỷ không đổi. Ngược lại khi đè bẹp vào bên lành : áp lực nước não tuỷ tăng lên.

VI. Xử trí:

1. Nguyên tắc:

– Là 1 biến chứng nặng, là 1 cấp cứu trong tai mũi họng, cần phải được xử trí đúng đắn + kịp thời.

– Cần phối hợp điều trị ngoại khoa và nội khoa.

2. Ngoại khoa:

– Thường làm phẫu thuật cấp nhằm mục đích:

+ Loại trừ ổ viêm xương kế cận với màng não

+ Bộc lộ màng não vùng có tổn thương

– Tuỳ theo bệnh tích:

+ Khoét rỗng xương chũm : trong trường hợp viêm xương chũm cấp

+ Khoét rỗng đá chũm toàn phần: nếu viêm tai xương chũm mạn hồi viêm

+ Khoan mở mê nhĩ, bộc lộ màng não vùng có tổn thương

+ Nạo mê nhĩ , bộc lộ tĩnh mạch bên nếu có tổn thương tĩnh mạch bên hoặc mê nhĩ

+ Nạo mỏm xương đá ( nếu có tổn thương xương đá)

3. Điều trị nội khoa:

a. Chống nhiễm trùng:

– Tốt nhất dùng theo kháng sinh đồ

– Nếu không phải dùng :

+ Kháng sinh liều cao, phổ rộng

+ Phối hợp nhiều kháng sinh ( loại ngấm tốt qua màng não)

+ Dùng theo nhiều đường :

– tiêm bắp

– tiêm tĩnh mạch

– bơm vào tuỷ sống

b. Chống phù não:

– Huyết thanh ngot ưu trương ( truyền)

– Truyền Manitol

– Thở Oxy

c. Chống viêm: Corticoid

Có tác dụng:

– Chống viêm, giảm phù nề xuất tiết

– Chống dày dính màng não

d. Nâng cao thể trạng

– Đảm bảo chế độ dinh dưỡng sốt

– Rồi phụ nước + điện giải

– Vitamin

e. Chống co giật: an thần

f. Điều trị tại chỗ:

– Thay băng, làm thuốc tai hàng ngày

g. Theo dõi các biến chứng:

– Theo dõi tiến triển lâm sàng, dịch não tuỷ

Kết luận:

– Viêm màng não do tai là 1 biến chứng nguy hiểm, ngày nay đã giảm nhiều nhưng vẫn còn gặp . Đặc biệt thể điển hình ít thấy à cần phải thăm khám kỹ , theo dõi tốt tránh biến chứng.

– Trước 1 bệnh nhân VMN cần hỏi kỹ tiền sử chảy mủ tai

– VMN do tai phải được phẫu thuật cấp, làm tiệt căn

– Phòng bệnh bằng cách :

+ Giải quyết các viêm nhiễm mũi họng

+ tích cực các VTG cấp-mạn

+ Nếu có VTXC cấp-mạn cần phải điều trị triệt để

+ Điều trị tích cực viêm tai giữa cấp và mạn

Comments

comments

BÌNH LUẬN

Bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.