Nang rò giáp lưỡi

1. ĐẠI CƯƠNG
– Là mt dtt bm sinh vùng cgia thường gp nht, liên quan đến stn ti cng giáp lưỡi, trong quá trình hình thành tuyến giáp.

2. PHÔI THAI HC – BNH SINH
– Ở người, ng giáp lưỡi bthiu sn và biến mt vào khong tun th7 trong quá trình phát trin thai. Trong trường hp ng giáp lưỡi không tiêu biến và tn ti sau khi ra đời, gây nên dtt nang giáp lưỡi.
– Nang giáp l
ưỡi có thgp bt kvtrí nào ca ng giáp lưỡi, tltt ở đáy lưỡi ti thutháp ca tuyến giáp. Thông thường chcó mt nang giáp-lưỡi nhưng đôi khi có thgp mt vài nang độc lp dc đường đi ca ng giáp lưỡi. Cht dch cha trong nang thường là dch nhy trong.

3. CHN ĐOÁN
3.1. Lâm sàng
– Hu hết là tình cphát hin thy có mt khi u trước c, có hình tròn hoc hình bu dc, kích thước rt thay đổi, mt độ mm, chc.
– Kh
i u luôn luôn có liên hcht chvi xương móng, hoc dính vi xương móng hoc ni vi xương móng bng mt thng rò, có thsthy dưới da. Do vy nang di động theo nhp nut.
– Rò giáp l
ưỡi luôn là biu hin thphát, nó có thtxy ra sau mt nhim trùng nang gây vm, cũng có thsau khi can thip ca thy thuc như chc hút dch, trích rch tháo mhay dch, thm chí là sau mt ln mtht bi. Lrò này ít khi tlin mà thnh thong hay liên tc rra cht dch nhày trong.
– Nhi
u tác gicho rng u nang và rò giáp-lưỡi có khnăng ung thư hoá.

3.2. Cn lâm sàng
– Chc hút tế bào: là cht dch nhày trong, vô khun. Làm xét nghim tế bào hc thì thy cha các tế bào biu mô, làm xét nghim sinh hoá đôi khi thy có cht cholesterin.
– Ch
p Xquang thường: Chp Xquang thường không phát hin được nang. Tuy vy, nhng trường hp btái phát sau phu thut, phim chp Xquang cnghiêng sgiúp xác định thân xương móng đã ct hay chưa.
– Xquang có c
n quang:
+ Phim c
nghiêng có bơm thuc cn quang vào đường rò, trong mt strường hp giúp xác định được sliên quan ca ng rò vi xương móng: ng rò đi trên hay đi ở sau xương móng, từ đó giúp ta có định hướng đúng cho phu thut.
– Siêu âm: Siêu âm cho phép ta xác
định được vtrí ca khi u, sliên quan ca nó vi các cơ quan bphn xung quanh và cho biết đó là u đặc hay nang.
M
t khác siêu âm còn giúp đánh giá được hình thái, vtrí ca tuyến giáp, loi trừ nghi ngtuyến giáp lc chỗ.
– Xhình tuyến giáp: Xhình tuyến giáp bng I131 người ln và Technétium 99 ở trem giúp ta khng định hot động chc năng ca tuyến giáp có bình thường hay không và nó có nm đúng vtrí hay không do đó nó giúp ta loi trừ được tuyến giáp lc chỗ ở nhng bnh nhân có u nang giáp-lưỡi.

4. ĐIU TRPHU THUT
– Tnăm 1920, Sistrunk da trên nhng nghiên cu vphôi thai hc ca Wenglowski đã khuyến cáo vic ct thân xương móng trong quá trình phu thut ly bỏ khi u nang và đường rò giáp lưỡi. Phương pháp phu thut ca ông đã làm gim hn tỷ ltái phát.

5. CÁC TAI BIN VÀ BIN CHNG PHU THUT
Nhim trùng vết m: cn dùng kháng sinh dphòng, nếu trong quá trình mổ gây rách niêm mc hu hng thì cn khâu phc hi và đặt sonde ăn trong vài ngày.
Tmáu vết m(Hematome): xy ra vào ngày đầu tiên sau m. Nếu khi tụ máu to sgây chèn ép làm bnh nhân bngt th.
Tn thương dây thn kinh thanh qun trên và dây thn kinh hthit: rt hiếm khi xy ra.
Tái phát sau m: dưới dng u nang hoc rò, thường do cuc mkhông hoàn chnh (bỏ qua vic ct thân xương móng, không ly được toàn bkhối u nang và đường rò…)

Comments

comments

BÌNH LUẬN

Bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.