Liệt dây VII ngoại biên

1. ĐỊNH NGHĨA
– Lit dây thn kinh VII ngoi biên hay còn gi là lit mt ngoi biên là mt vđộng hoàn toàn hay mt phn các cơ ca na mt, mà nguyên nhân ca nó là do tn thương dây thn kinh mt, trái ngược vi lit mt trung ương là tn thương liên quan đến não.

2. NGUYÊN NHÂN
– Dây thn kinh mt có đường đi phc tp ththng thn kinh trung ương qua xương thái dương và tuyến mang tai, trước khi đảm bo phân bthn kinh cho các cơ ở vùng mt. Do vy, tn thương vn động ca na mt có nhiu nguyên nhân, hoc ở nhân ca thân não, dây VII trong góc cu tiu não, xương đá hay tuyến mang tai.
– Các nguyên nhân chính c
a lit mt được đưa ra trong bng 1.
– Hay g
p nht là lit mt Bell, chiếm tlkhong 11/1000, có thliên quan đến sự tn công ca virus lên dây thn kinh mt làm cho dây mt bviêm. Đa scác lit mt Bell đều phc hi hoàn toàn trong khong 6 tháng.
– Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác (viêm hay nhi
m khun dây mt, chn thương, khi u ở đầu hay c, đột qu…)
Bng 1: Các nguyên nhân ca lit mt

Khu trú Bnh nguyên
Trong s Tai biến mch máu não
U c
a hthn kinh trung ương (lit mt trung ương)
U dây th
n kinh thính giác
Trong xương thái dương Lit mt vô căn (lit mt Bell)
Zona hch gi
Nhi
m khun tai gia biến chng
Ch
n thương (do phu thut, vxương thái dương)
U dây th
n kinh mt
Nhi
m mononucléose, bnh Lyme
Ngoài xương thái dương U tuyến mang tai
Bnh hthng Sarcoidose, bnh đa thn kinh, xơ cng ri rác

 

3. CHN ĐOÁN
3.1. Ch
n đoán xác đị
nh
– Chyếu da vào lâm sàng. Dù nguyên nhân nào, trước mt trường hp lit mt ngoi biên, cn hi bnh và thăm khám tmỉ để xác định mc độ lit mt và định khu tn thương.
– H
i bnh đóng vai trò quan trng, cho phép gi ý chn đoán và đôi khi khu trú vị trí tn thương như: cách xut hin lit mt cũng như các triu chng đi kèm: chy tai, chn thương, ri lon vgiác, gim tiết nước mt…

3.1.1. Lâm sàng
* Xác định tình trng lit mt ngoi biên: có du hiu đặc trưng ca tn thương ngoi biên, đó là du hiu Charles bell, người bnh không thnhm kín mt.
trng thái ngh, mt không cân xng, bkéo lch vbên lành. Nếp nhăn trán bxóa so vi bên đối din và cung mày brơi xung. Mép bên lit bhthp, má bị nho và phng lên khi thra.
Khi điu b, mt mt cân xng rõ hơn. Nhai và cu âm khó.
– Trong tr
ường hp tn thương kín đáo, người ta có ththy được nhdu hiu Souque: khi nhm cht mi mt, lông mi bên lit dài hơn bên lành.
* Tóm l
i, để đánh giá mc độ ca lit mt phi da vào:
Trương lc cơ khi ngh.
Và nghiên cu sco mi nhóm cơ ca mt.
T
t ccác dliu này được đánh số để theo dõi stiến trin trên lâm sàng mt cách chính xác.
* Th
ăm khám khác:
Khám tai: tìm các nt phng vùng ca tai, chy tai và tình trng màng nhĩ cho phép hướng chn đoán nguyên nhân.
Khám hng và c: scmt và khám hng để loi trkhi u tuyến mang tai.
Khám thn kinh: tìm các tn thương dây thn kinh sphi hp khác.

3.1.2. Cn lâm sàng
 Giúp cho nghiên cu định khu ca tn thương, theo dõi tiến trin cũng như tìm nguyên nhân ca lit mt.
* Nghiên c
u định khu tn thương:
– Th
c tế, dây VII không nhng bao gm các si vn động cho các cơ ca mt mà còn có các si cm giác đảm bo phân bthn kinh cm giác cho vùng Ramsay – Hunt, các si thn kinh giác quan làm nhim vvgiác cho phn trước ca lưỡi và các si thn kinh thc vt chi phi tiết nước mt, tiết dch ca tuyến dưới hàm, dưới lưỡi. Da vào sthoát ra ca các si thn kinh khác nhau này có thkhu trú vtrí tn thương. Hai thăm dò được sdng nhiu nht, đó là:
Test tiết nước mt ca Schirmer: đo tiết nước mt gây ra do ngi mùi amoniac. Gim tiết nước mt phn xtrên 30% so vi bên lành, biu hin tn thương ở trên đon hch gi.
Nghiên cu phn xxương bàn đạp: bng cách đo trkháng, biến mt phn xbo vtai trong là tn thương trên chthoát ra ca cơ bàn đạp.
Ngoài ra, còn có các test:
đo tiết nước bt (test Blatt) và đo đin vgiác. Test dương tính biu hin tn thương trên chthoát ra ca dây thng nhĩ.
* Nghiên c
u tiến trin: ngoài theo dõi các triu chng lâm sàng, test đin và phn xbàn đạp có thgiúp cho theo dõi quá trình tiến trin.

Test đin: có giá trị đặc bit trong các trường hp nng, cho phép phân bit hai loi tn thương
+ Tn thương myeline đơn thun vi nghn dn truyn phía trên và tiên lượng tt.
+ Tn thương si trc có thhoàn toàn vi phc hi lâu hơn ngay ckhông hoàn toàn hoc không phc hi tùy theo ssi btn thương.
* Các xét nghi
m khác:
Công thc máu
Đường máu
Máu lng
Tùy theo b
nh cnh lâm sàng, có thchỉ định:
Chp ct lp (lit mt liên quan đến chn thương, viêm tai…).
Chp cng hưởng t(đánh giá tình trng dây mt và não).
3.2. Chn đoán phân bit
Lit mt có ngun gc trung ương: thường ddàng loi trvì chyếu lit ở na mt dưới và phi hp vi các tn thương ca htháp (thiếu ht vn động cùng bên trong trường hp tn thương vnão và dưới v, vi mc độ thay đổi, tht ngôn, ri loi cm giác…).
Lit mt ngun gc ti nhân: do tn thương thân não và tương ng vi tn thương nhân vn động và vùng lân cn ca bó dưới – cu. Lâm sàng biu hin lit mt kiu ngoi biên, nhưng có phi hp vi các du hiu khác ca tn thương hành – cu (lit mt, lit dây VI cùng bên tn thương và lit na người đối bên). Lit mt ngun gc ti nhân này có thdo tn thương nhim trùng (giang mai, un ván, bi lit), khi u (gliome) hoc do mch máu (nht là nhuyn cu não).
Thiếu ht vn động, nói chung là cân xng, có ththphát sau:
+ Bnh lý cơ.
+ Nghn thn kinh – cơ ca nhược cơ.
Bnh collagen như xơ cng bì, viêm da cơ: có thcho vmt bt động vi thay đổi màu sc da và tchc dưới da.
Mt cân xng mt bm sinh.

4. ĐIU TR
4.1. Nguyên tc điu tr

– Hướng xtrí lit mt tùy thuc vào bnh nguyên. Trước tiên, phi đảm bo bnh nhân lit mt không liên quan đến tai biến mch máu não. Tiếp theo, cn tiến hành khám ni soi tai để phát hin các bnh lý tai gây lit mt. Lit mt vô căn (lit mt Bell) là chn đoán loi tr.

4.2. Điu trcth
Ni khoa:
Tr
ước mt trường hp lit mt do bnh lý thn kinh (Lit mt Bell): điu trni khoa là chyếu vi mc đích gim phù nchèn ép trong ng xương và chng thiếu máu.
+ Trước tiên là dùng corticoid sm, liu cao (1mg prednisolon /kg) sau khi đã loi trcác chng chỉ định (đái tháo đường, lao, loét ddày- tá tràng, ri lon tâm thn…)
+ Ngoài ra có thdùng các thuc chng virus đặc bit cho nhng trường hp có bnh cnh nhim virus hay đau vùng sau tai, ri lon cm giác vùng mt.
– Ngoi khoa:
Nh
nhng tiến bvvi phu tai phát trin trong các năm gn đây, nhiu phu thut phc hi dây thn kinh như gim áp, khâu và ghép đon được chỉ định cho các trường hp lit mt do các nguyên nhân khác nhau.
Lý liu pháp hay châm cu vi các bài tp các cơ ca mt: to điu kin giữ trương lc cơ và phân bmch để chng teo cơ.
Theo dõi và chăm sóc mt: rt quan trng, đảm bo cho giác mc được phkín, tránh viêm giác mc bng cách nhthường xuyên nước mt nhân to và băng mt khi ng.

5. TIÊN LƯỢNG VÀ BIN CHNG
* Nói chung lit mt không hoàn toàn luôn luôn khi không để li di chng.

* Lit mt hoàn toàn có thể để li các di chng khác nhau như:
Các biến chng mt: viêm kết mc, viêm giác mc, loét giác mc, ln mí. Các biến chng này có thphòng tránh bng nhmt bo v, đeo kính, khâu sn mí hoàn toàn hay mt phn.
Đồng vn: biu hin co cơ không tchphi php vi các hot động tchủ như mép bkéo khi nhm mt. Tht bi trong điu tr, phc hi chc năng có thgim bt khó chu này.
Co tht na mt sau lit mt: biến chng này gp các thnng do tn thương thân thn kinh vi phân bli thn kinh mt phn.
Hi chng nước mt cá su: hiếm gp, biu hin chy nước mt khi ăn.

6. PHÒNG BNH
Nguyên tc chung cho điu trlit mt, dù do nguyên nhân nào là phi:
Theo dõi mt: đôi khi cn phi tiến hành tm thi khâu đóng mi mt phn.
Lý liu pháp thích ng: giai đon đầu để tránh teo cơ giai đon di chng trong trường hp co tht nng.

Comments

comments

Chia sẻ
Bài tiếp theoViêm tai ứ dịch ở trẻ em

BÌNH LUẬN

Bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.