Liệt cơ mở thanh quản

Normal. R. L. P.

1. ĐỊNH NGHĨA
– Là bnh do tn thương thn kinh hi quy nhánh chi phi cho cơ mthanh quảcơ nhn phu sau. Tn thương có thể là mt bên hoc cả hai bên thn kinh chi phi do nhiu nguyên nhân khác nhau.

2. NGUYÊN NHÂN
* Nhng nguyên nhân trung ương:
– Tn thương cp tính:
Do virus: nguyên nhân viêm não do bi lit là hay gp nht.
+ Do thiếu oxy và nguyên nhân mch máu là hay gp nht: nhng tn thương vhành não do hôn mê nhim độc, hay gp do thuc ngbarbituric hoc do chn thương snão nng, trong các phu thut gây thiếu oxy các nhân vùng hành não.
Do nhim độc.
– Tn thương tiến trin tt:
Giang mai.
+ Tn thương thoái hóa: xơ cng ct bên teo cơ hay bnh Charcot.
 – Các tn thương khác.
+ Teo hành c
u tiu não, viêm phn trước ty sng, lit hành cu…
+ Nguyên nhân d
dng: rng hành ty, hi chng Arnold- Chiari.
+ Do kh
i u: thường hiếm, do khi u di căn snão hoc u ca não tht IV.
 * Nhng nguyên nhân ngoi biên:
Do phu thut: Các phu thut vùng chay gp nht là phu thut tuyến giáp đặc bit là phu thut ct toàn btuyến giáp hoc phu thut li tuyến giáp.
Ngoài ra cũng có thgp trong phu thut thc qun hoc khí qun.
Khi u vùng c: khi u vùng ming thc qun hoc vùng sau sn nhn. Hoc các khi u khác như ung thư tuyến giáp, ung thư khí qun c, di căn ung thư phi, ung thư vùng trung tht phi, ung thư vú xâm ln trung tht ….

3. CHN ĐOÁN
3.1. Ch
n đoán xác định
3.1.1. Lâm ng
– Li
t dây thanh mt bên:
+ Bnh nhân lit dây thanh mt bên thường triu chng lâm ng khi phát đột ngt biu hin bng giọng i yếu, thì thào và có cường độ trm, tuy nhiên do cơ chế bù trmt sbnh nhân vn có giọng cường độ cao.
+ Tri
u chng đi m thường là khó nut đặc bit vi cht lỏng do tn thương cả thn kinh thanh quản trên. Ngoài ra n triu chng hơi thngn và cảm giáthoát hơi khi i.
+ Soi thanh
quản gián tiếp thy mt bên dây thanh cố định, dây thanh n lại di động nh thường, thanh môn mrng khong 5 mm không gây khó thcho bnh nhân.
– Lit dây thanh hai bên:
+ Triu chng khi đầu thường tt, biu hin vi mt khó thnh, bnh nhân có ththích ng được, khó thtăng lên khi gng sc. Mt vài cơn khó thkch phát có thể xy ra khi bnh nhân luyn tp ththao, cười, ho. Nhng hoàn cnh này có thgây ra cơn co tht thanh qun dn đến khó ththanh qun ddi nhưng squa nhanh. Vi lý do này cn phi thn trng khi khám tai mũi hng, soi thanh qun gián tiếp cũng có thể gây ra nhng cơn co tht tương t. Có khi giai đon khi đầu cũng biu hin khó thở thường xuyên như trong giai đon n định và cn phi mkhí qun cp cu.
+ Giai
đon đầu dn n định qua các giai đon ca lit hai bên: Mc độ gim vđộng ca dây thanh đa dng trước khi dn ti lit hn, hoc lúc đầu bị ở mt bên dây thanh sau đó là bên kia vi mc độ khác nhau mi bên.
+ Ở giai đon n định khó thlà triu chng chính, khó thchm, thì hít vào, co kéo cơ hõm c và thượng đòn. Khó ththường nng, làm bnh nhân lo lng gây ra tình trng ngt thtím tái và nhng ri lon vtinh thn. Lúc này cn phi nhanh chóng mở khí qun.
+ Gi
ng nói ca bnh nhân gn như vn bình thường, đối lp vi khó thchm, cn
l
y hơi nhiu để phát âm.
+ Soi thanh qu
n gián tiếp cn phi thn trng nhng bnh nhân lo lng vì có thể gây co tht thanh qun. Có thquan sát thy hai dây thanh bình thường vtrí gđường gia, mi khi hít vào khe thanh môn cũng chmti đa khong 2-3mm. Ngược li thì phát âm, hai dây thanh li chm khít nhau.
+ Soi thanh qun trc tiếp:
+ Cn thn trng và ít khi tiến hành bi có thgây co tht cho bnh nhân; trên soi thanh qun trc tiếp có ththy hình nh như đã mô tả ở soi gián tiếp. Tuy nhiên nó cho phép đánh giá chi tiết vn động ca dây thanh thì hít vào, phát âm…
+ Ni soi thanh qun ng mm qua đường mũi:
   Có ưu đim hơn so vi soi thanh qun trc tiếp. Nó cho phép nghiên cu hođộng ca thanh qun khi phát âm và hít vào. Soi ng mm có thtránh được mt cuc gây mê toàn thân hoc thuc gim đau an thn có thể ảnh hưởng đến vic đánh giá và quan sát thanh qun. Đồng thi soi thanh qun ng mm cũng không gây trngi ti sự vn động ca thanh qun như soi ng cng.
3.1.2. Cn lâm sàng
– Siêu âm ng c: thể phát hin ra khi u ng c.
– Chụp ct lp vi nh hay MRI ng cngc hoc sọ não: thể phát hin ra khi u nguyên nhân gây nên tn thương.
– Các xét nghim cơ bn khác như sinh hóa máu, công thc máu, chc năng tuyến giáp, chc năng hô hp …. Có giá trbtrđánh giá trước khi điu tr, không có giá trchn đoán.
3.2. Chn đoán phân bit
Cn chn đoán phân bit vi các tn thương ti thanh qun:
Ung thư thanh qun
Viêm khp nhn phu
Cng khp nhn phu
So hp thanh qun: thường do đặt ng ni khí qun.
Co tht thanh qun

4. ĐIU TR
4.1. Nguyên tc điu tr
– Khôi phc li sthông thoáng ca đường th.
4.2. Sơ đồ/phác đồ điu trị 


4.3. Điu trcth(ni khoa, ngoi khoa)
4.3.1. Điu trngoi khoa
* Nếu m được nguyên nhân như khi u ng choc trung tht… cn phải phu thut ly bỏ u theo i sự phục hi của dây thanh.
* Trong trường hp không m được nguyên nhân thì có các phương pháp điu trị ngoại khoa như sau:
– Lit dây thanh mt bên: ng kỹ thut tiêm o dây thanh c cht liu khác nhau:
+ Có thể điu trị tạm thi bng ch tiêm hn dịch gelfoam. Phương pháp y đượáp dụng khi sự phục hi của thn kinh n chưa biết . Thi gian duy trì được t4 đến 12 tun da o slượng gelfoam tiêm o cht lượng của .
+ Có thể điu trị vĩnh vin bng phương pháp tiêm Teflon, tuy nhiên Telflon cht không hp thu và có thể tạo u hạt viêm cao. Hoc cht liu tiêm o mtthân. Đối vi bơm mtthân cn phải có điu kin dây thanh lit ở đường gia hoc cạnh đường gia và tình trạng giảm sản của dây thanh phải mc độ nhẹ.
– Lit dây thanh hai bên:
+ Mkhí qun: được tiến hành khi bnh nhân khó th.
4.3.2. Phu thut qua đường ni thanh qun
Cố định dây thanh: Mt kim tiêm được chc qua sn giáp phía trước đường chếch, kim tiêm thhai được chc vtrí dưới kim thnht vài mm. Mt si dây đơđược xuyên qua mt kim và to thành mt vòng quanh dây thanh. Nó được kéo ra ngoài dây thanh và được tht li mt ngoài ca sn giáp.
Ct dây thanh bng laser: Dùng laser ct dây thanh mc độ cơ và dây chng ti gn đáy ca bung thanh qun. Nó vn tôn trng được mép trước và mu thanh ca sn phu.
Ct sn phu bng đường ni thanh qun: có thtiến hành ct sn phu qua đường msn giáp, ni soi hoc laser.
Ct bán phn sau dây thanh qua soi treo vi phu: vùng bán phn sau mt bên dây thanh được ly bbng các dng cvi phu như kéo, panh và được cm máu bng đông đin đơn cc qua ng hút. Phm vi ct dây thanh là tna sau ca dây thanh ti sát mu cơ và ct đến phn cơ ca dây thanh.
4.3.3. Phu thut qua đường ngoài thanh qun
Cố định sn phu (phu thu
t King): gii phóng các cơ và dây chng bám vào sn phu không kcơ dây thanh, sau đó cố định sn phu vào bbên ca sn giáp.
Ct bsn phu và cố định dây thanh:
+ C
t bsn phu theo đường sn giáp ca Kelly: Sn giáp được bc lđược mở vào để bc lvà tách sn phu qua khp nhn phu, mt si chỉ được cố định vào phn dưới ca sn, sn phu được buc vào sng nhca sn giáp.
+ C
t bsn phu theo đường sau sn phu (phu thut Woodman): phn đầu ca phu thut được tiến hành như phu thut King, sn phu được tách ra theo đường ngoài niêm mc, mu thanh được tách riêng ra, nó được treo hai si chkhông tiêu trước khi ct bsn phu, bng đường ni soi phu thut viên kim soát độ mca thanh môn bng cách kéo si ch. Sn phu được ly bchỉ để li mu thanh. Mu thanh được cố định vào sng nhca sn giáp. Phu thut này còn được ci tiến bng vic ct mt bên sn phu và dây thanh dưới niêm mc.
+ K
thut ca Reithi: Bao gm vic msn giáp mt phn hoc toàn b, ct mt nhn ca sn nhn. Khong cách được đảm bo bng mt mnh sn hoc ng Aboulker hoc Montgomery cho đến khi tchc si lp đầy khong liên nhn sau.
Kthut thn kinh:
Có nhi
u kthut ni được mô tnhư ni thn kinh hi quy vi thn kinh hoành, thn kinh phế v, thn kinh hthit. Hin ti các kết qubáo cáo cho thy skhông khả quan ca phu thut
Kỹ thut thn kinh cơ: Kỹ thut được Tucker mô tả. Kỹ thut sử dụng mmảnh cơ thn kinh cung bao gm mt nhánh dây XII chi phi cho cơ vai ng và mt mảnh nhỏ của cơ này. Mảnh cơ thn kinh y được i o phn trong cơ nhn phu sau. Tuy nhiên hiu quả của phương pháp y chưa được chng minh rõ ràng.
4.3.4. Điu trị ni khoa
 Li
t dây thanh mt bên
Phương pháp luyn giọng được sử dụng trên nhng bnh nhân bị lit mt bên, luyn giọng được tiến nh theo i bi c chuyên viên hun luyn. Quá trình luygiọng o i t6 đến 8 tun vi mi giáo trình o i t30 đến 40 phút.
 Lit dây thanh hai bên
Điu trị ni khoa chỉ mang nh cht htrnhng bnh nhân nếu suy giáp m theo sẽ được điu trị thuc giáp trạng tng hp trước sau phu thut.
Sau ph
u thut bnh nhân được ng kháng sinh, corticoid và khí dung bng corticoid htrợ để quá trình phục hi được nhanh hơn.

5. TIÊN LƯỢNG VÀ BIN CHNG
– Đối vi lit mt bên: Thường tiên lượng tt nếu bnh nhân được trị liu giọng i đúng ch, phương pháp tiêm dây thanh ng cho kết quả khả quan.
– Đối vi lit dây thanh hai bên: Nếu không mở khí quản kịp thi bnh nhân thể tvong do suy hô hp. y theo nguyên nhân, la tui sthành công của c phương pháp điu trị ngoại khoa ng cho c khả năng tiên lượng khác nhau ttiên lượng tt cho ti tiên lượng dt.

6. PHÒNG BNH
– Trong phu thut, thủ thut tại ng cổ và thanh khí quản cn tránh m tn thương o thn kinh chi phi cho thanh quản hoc gây chn thương cho thanh quản.
– C
n phát hin sm và điu trị các bnh ni khoa như lao, giang mai…

Comments

comments

BÌNH LUẬN

Bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.